Home TỔ CHUYÊN MÔN chuyên đề nhân giống vật nuôi

chuyên đề nhân giống vật nuôi

74 min read
0
89

CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 10
TÊN CHUYÊN ĐỀ: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH (4 TIẾT)
NHÓM :4
TT HỌ TÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC SỐ ĐT
01
02
03
04 LÊ THỊ HỒNG TRANG
CAO THỊ KIM NGÂN
LÊ THỊ MỸ DUYÊN
ĐINH THỊ THÚY HỒNG THPT HÒA LẠC
THPT QUỐC THÁI
THPT AN PHÚ 2
THPT BÌNH LONG Lthongtrang1988@gmail.com
Cao.kimngan1501@gmail.com
Duyen_c3anphu2ap@angiang.edu.vn
Dinhhong2610@yahoo.com

I. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kĩ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học đơn môn
Lí do xây dựng chuyên đề: Do đặc điểm của địa phương là vùng chuyên canh nông nghiệp nên kinh tế nông nghiệp chiếm vai trò rất quan trọng trong đời sống. Bởi vậy, ngoài kĩ thuật canh tác, yếu tố khí hậu, giống cây trồng,….phòng trừ sâu bệnh hại cũng góp phần nâng cao năng suất cây trồng. Nhưng trong quá trình sản xuất con người không ngừng sử dụng chất hóa học phòng trừ sâu bệnh nhằm tăng năng suất. Hậu quả, gây ô nhiễm môi trường ngoài ra rau xanh là thức ăn trực tiếp gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và gia súc. Để đảm bảo sức khỏe của con người và gia súc thì trong trồng trọt cần phải biết một số phương pháp kỹ thuật mà không sử dụng hoặc ít sử dụng chất hóa học để phòng trừ sâu hại. Chúng tôi kết nối bài 15,16, 17,19, 20 thành 1 chuyên đề “phòng trừ sâu bệnh” để học sinh hiểu rõ hơn cách phòng trừ sâu bệnh hại để cây trồng đạt năng suất cao, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh tự học, ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, có lòng say mê nghiên cứu khoa học => Qua đó hướng nghiệp cho học sinh
II. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ và nội dung chương trình và SGK công nghệ 10 chuyên đề này được cấu trúc với 2 nội dung chính:
– Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng
– Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
– Ảnh hưởng của thuốc hóa học BVTV đến QTSV
– Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm BVTV
III. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ NHỮNG NĂNG LỰC CÓ THỂ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHO HỌC SINH
1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
a. Kiến thức:
Qua chuyên đề HS đạt được yêu cầu sau:
– Biết được điều kiện phát sinh, phát tiển của sâu, bệnh hại cây trồng.
– Hiểu được thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
– Hiểu được nguyên lý cơ bản và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
– Hiểu được ảnh hưởng và biện pháp hạn chế tác hại của thuốc hóa học BVTV đến QTSV
b. Kỹ năng:
– Nhận dạng được một số loại sâu, bệnh hại cây trồng phổ biến.
c. Thái độ:
Có ý thức thực hiện đúng những quy định về an toàn lao động, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường khi sử dụng thuốc hóa học trừ sâu bệnh.
2. Những năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
– Năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề: học sinh tự giác, chủ động xác định nhiệm vụ học tập, mục tiêu học tập phù hợp với bản thân và nổ lực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao để thực hiện được mục tiêu học tập.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: xác định được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá khả năng của mình và đánh giá khả năng của các thành viên trong nhóm để phân công công việc phù hợp; chủ động hoàn thành phần việc được giao.
– Năng lực sử dụng ICT: hs tự tìm kiếm thông tin trên internet về một số loại sâu, bệnh gây hại cho cây trồng.
3. Chuẩn bị của GV và HS
* Giáo viên:
+ Nội dung chuyên đề và các phiếu học tập.
+ Sưu tầm tranh ảnh các loại sâu bệnh hại cây trồng.
+ Sưu tầm các tranh ảnh hoặc video clip minh họa có liên quan tới các biện pháp phòng trừ dịch hại.
*Học sinh:
+ Tài liệu học tập (SGK)
+ Tham gia sưu tầm một số tranh ảnh sâu bệnh hại.

IV. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA CHUYÊN ĐỀ
Nội dung Loại câu hỏi/bài tập Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt) Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt) Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cầu cần đạt) Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
1. Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng.

2. Khái niệm cơ bản, nguyên lí và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại.
3. Ảnh hưởng của thuốc hóa học BVTV đến QTSV

4. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm BVTV

5. Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa
Câu hỏi/ bài tập định tính

Thực nghiệm Nêu được điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng, điều kiện lây lan của ổ dịch.
Câu 1.1
Nêu được khái niệm và các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
Câu 2.1

Trình bày tác hại của thuốc hóa học đến quần thể sinh vật và môi trường
Câu 3.1

Trình bày được quy trình sản xuất chế phẩm BVTV.
Câu 4.1 Phân tích được ảnh hưởng của từng điều kiện đến sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh.
Câu 1.2

Giải thích được cơ sở khoa học và các nguyên lí của biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
Câu 2.2

– Giải thích được nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV
Câu 3.2

Đề xuất được biện pháp hạn chế sự phát sinh, phát triển sâu, bệnh hại cây trồng.
Câu 1.3

Liên hệ các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng thường sử dụng ở địa phương.
Câu 2.3

Phân tích được điểm khác nhau cơ bản về cơ chế tác động của 3 loại chế phẩm: vi khuẩn, vi rut, nấm trừ sâu hại.
Câu 4.2

Phân biệt được sâu hại và bệnh hại cây trồng về đối tượng gây hại và biểu hiện bị hại ở cây trồng.
Câu 1.4

Đề xuất được giải pháp hạn chề những ảnh hưởng xấu của việc sử dụng thuốc hóa học BVTV có cơ sở
Câu 3.3

được phương pháp phòng trừ sâu hại trên cây trồng

V. CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1.1 Điều kiện để sâu bệnh phát triển thành dịch: (biết)
A. Gặp thuận lợi về thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm…sâu bệnh sẽ sinh sản nhanh, lan rộng
B. Hạt giống, cây con bị nhiễm sâu bệnh.
C. Nguồn sâu bệnh có sẵn trên đồng ruộng.
D. Chế độ chăm sóc cây trồng không tốt
Đáp án: A
1.2 Vì sao đất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng cây trồng dễ bị sâu bệnh?(hiểu)
Đáp án: vì :
– trên đất giàu mùn, giàu đạm, cây trồng dễ mắc bệnh đạo ôn, bạc lá
– trên đất chua, cây trồng kém phát triển và dễ bị mắc bệnh tiêm lửa.
1.3 Vào vụ hè thu thường xảy ra mưa lớn, em làm thế nào để hạn chế sự phát triển của sâu bệnh ở cây lúa? (vận dụng thấp)
Đáp án: thăm đồng thường xuyên để phát hiện sớm sự phát triển của sâu bệnh hại mà có biện pháp phòng trừ kịp thời.
1.4 Cho HS xem 2 hình về bệnh ở lúa để phân biệt đó là bệnh gì? Nêu cách nhận biết 2 bệnh đó.(vận dụng cao)
Đáp án: đạo ôn (trên lá có màu xám xanh, sau đó chuyển sang nâu, xung quanh có quầng màu vàng nhạt, hình thoi). Bạc lá (mép lá màu xanh đậm chuyển sang màu xám bạc, có đường viền gơn sóng màu nâu, khô trắng).
2.1 Biện pháp kỹ thuật trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng gồm: (biết)
A. Bẫy ánh sáng, mùi vị… bắt bằng vợt, bằng tay
B. Cày bừa, tiêu hủy tàn dư cây trồng…
C. Dùng thiên địch
D. Bẫy ánh sáng, mùi vị.
Đáp án: B
2.2 Vì sao phải bồi dưỡng nông dân trở thành chuyên gia? (hiểu)
Đáp án: thường xuyên bồi dưỡng kiến thức, nắm vững kiến thức về BVTV và vận dụng thường xuyên vào thực tiễn cho bản thân và những người xung quanh.
2.3 Hiện nay người dân thường trồng hoa trên bờ ruộng lúa nhằm mục đích gì trong việc phòng trừ sâu bệnh hại? (vận dụng thấp)
Đáp án: để dẫn dụ thiên địch.
3.1 Có nên sử dụng thuốc hóa học để đề phòng sâu bệnh xâm nhập cây trồng không? Tại sao? (biết)
Đáp án:
– Không
– Vì:
+ Thuốc có thể làm hại cây trồng như cháy, táp lá, hạn chế năng suất
+ Gây ô nhiễm môi trường
+ Giảm tác dụng diệt trừ sâu bệnh
3.2 Vì sao phải sử dụng thuốc hóa học BVTV: “đúng thuốc, đúng thời gian, đúng nồng độ và liều lượng” (hiểu)
Đáp án: mỗi loại bệnh chỉ có hiệu quả với 1 loại thuốc nhất định, chỉ sử dụng khi dịch bệnh đạt tới ngưỡng gây hại. Sử dụng nồng độ và liều lượng phù hợp để có kết quả cao trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
3.3.Vườn nhà em có nhiều sâu bệnh hại, gia đình đã tiến hành dùng bẫy nhưng hiệu quả không cao, nếu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thì sợ ảnh hưởng chất lượng sản phẩm và sức khỏe con người. Vậy cần làm gì để việc phòng trừ sâu bệnh đạt hiệu quả mà không ảnh hưởng? (vận dụng thấp)
Đáp án: Thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
4.1 Trình bày quy trình sản xuất chế phẩm Baccillus thuringiensis theo công nghệ lên men hiếu khí.
Đáp án: sơ đồ hình 20.1 SGK trang 61
4.2 Phân tích được điểm khác nhau cơ bản về cơ chế tác động của 3 loại chế phẩm: vi khuẩn, vi rut, nấm trừ sâu hại?
Đáp án:
– Chế phẩm vi khuẩn(cơ thể sâu bọ bị tê liệt và bị chết sau 2 – 4 ngày), vi rut( cơ thể sâu bọ mềm nhũn do các mô tan rã, màu sắc và độ căng của cơ thể biế đổi), nấm (nấm túi: cơ thể bị trương lên, chèn ép vào thành cơ thể, sâu bọ yếu dần rồi chết. Nấm phấn trắng: cơ thể sâu bị cứng lại và trắng ra như rắc bột, bị chết sau vài ngày nhiễm bệnh).

VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
(Tiến trình dạy học trình bày các hoạt động học tập cần tổ chức cho học sinh ở nhà và trên lớp. Tăng cường sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực)
Tiết 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu vấn đề để HS suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân:
1) Em hãy phân tích những việc làm nào của nông dân dễ tạo điều kiện cho sâu bệnh phát sinh và phát triển?
2) Ở một số loại cây trồng, khi bị sâu bệnh bám vào sẽ tiết ra một số chất hữu cơ bay hơi có tác dụng xua đuổi sâu hại hoặc làm ngán, sâu không thiết gì ăn uống, có khi độc hại đối với sâu, làm sâu yếu, mất khả năng sinh sản hay chết… Nhờ những hiểu biết này, các nhà khoa học đã tạo được những giống cây trồng kháng bệnh. Em hãy kể tên một số giống cây trồng kháng sâu bệnh mà em biết.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, động não để HS đưa ra các câu trả lời nhanh, ngắn gọn cho từng câu hỏi trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện 1 số HS trình bày ý kiến của mình. Có thể cho HS tranh luận trong lớp.
GV nhận xét ngắn gọn và dẫn dắt sang hoạt động 2.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
– Nội dung 1: Nguồn sâu, bệnh hại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Tổ chức cho HS đọc mục I bài 15
– GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết từ nội dung đã đọc, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1:
1. Em hãy cho biết những loại sâu bệnh nào thường gây hại trên đồng ruộng Việt Nam?
2. Các loại sâu bệnh đó tiềm ẩn ở đâu?
3. Cần làm gì để ngăn ngừa sâu bệnh phát triển?
4. Hãy nêu tác dụng của các biện pháp đó là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm (4-5HS) để hoàn thành PHT số 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong PHT số 1. Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 1.
* Kết luận:
– Nguồn sâu, bệnh hại có sẵn trên đồng ruộng.
– Sử dụng hạt giống , cây con nhiễm sâu, bệnh là nguyên nhân làm cho sâu, bệnh xuất hiện trên đồng ruộng.
– Nội dung 2: Điều kiện khí hậu, đất đai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Tổ chức cho HS đọc mục II bài 15
– GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết từ nội dung đã đọc, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2:
1. Hãy nêu những điều kiện chủ yếu của môi trường ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh?
2. Điều kiện nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của sâu bệnh?
3. Sâu bệnh phát triển yêu cầu độ ẩm không khí và lượng mưa như thế nào?
4. Những loại đất nào dễ phát sinh sâu bệnh? Cho ví dụ cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm (4-5HS) để hoàn thành PHT số 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong PHT số 2. Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 2.
* Kết luận
a. Nhiệt độ môi trường:
Mỗi một loài sâu hại sinh trưởng, phát triển tốt trong một giới hạn nhiệt độ nhất định.
VD: Nhiệt độ từ 25 – 300C, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển
Nhiệt độ từ 45 – 500C nấm bị chết.
b. Độ ẩm không khí và lượng mưa:
Lượng nước trong cơ thể côn trùng biến đổi theo độ ẩm không khí và lượng mưa.
Độ ẩm thấp, lượng nước trong cơ thể côn trùng giảm, côn trùng bị chết.
c. Điều kiện đất đai:
– Đất giàu mùn, giàu đạm, dễ mắc bệnh đạo ôn
– Đất chua, dễ bệnh tiêm lửa

– Nội dung 3: Điều kiện giống cây trồng và chế độ chăm sóc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Tổ chức cho HS đọc mục III bài 15
– GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết từ nội dung đã đọc, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3:
1. Hãy phân tích những việc làm nào của nông dân dễ tạo điều kiện cho phát sinh và phát triển.
2. Cần làm gì để khắc phục những việc làm đó và hạn chế sự phát sinh phát triển sâu bệnh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm (4-5HS) để hoàn thành PHT số 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong PHT số 3. Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 3.
* Kết luận:
– Hạt giống, cây con bị nhiễm bệnh → bệnh phát triển mạnh
– Nước, phân bón mất cân đối → bệnh phát triển mạnh
– Nội dung 4: Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch.
Cho HS đọc mục IV bài 15, suy nghĩ để trả lời câu hỏi:
Thế nào là ổ dịch? Khi nào thì ổ dịch phát triển thành dịch sâu bệnh?
HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, bổ sung .
* Kết luận
Khi sâu, bệnh gặp nhiệt độ, độ ẩm thích hợp có đủ thức ăn → bệnh phát triển thành dịch
Tiết 2
– Nội dung 5: Khái niệm phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, nguyên lý cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Tổ chức cho HS đọc mục I, II bài 17
– GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết từ nội dung đã đọc, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 5:
1. Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
2. Vì sao phải áp dụng phòng trừ tổng hợp dịch hại?
3. Em hãy nêu nguyên lý cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm (4-5HS) để hoàn thành PHT số 5
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong PHT số 5. Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 5.
* Kết luận
a. Khái niệm:
Phòng trừ THDH CT là sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một cách hợp lý.
b. Nguyên lý:
– Trồng cây khỏe
– Bảo tồn thiên địch
– Thăm đồng thường xuyên
– Bồi dưỡng nông dân thành chuyên gia.
– Nội dung 6: Biện pháp chủ yếu của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Tổ chức cho HS đọc mục III bài 17
– GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết từ nội dung đã đọc, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 6:
1. Em hãy cho biết các biện pháp chủ yếu của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
2. Nêu tác dụng của biện pháp kỹ thuật trong phòng trừ sâu, bệnh.
3. Áp dụng biện pháp sinh học như thế nào? Có lợi ích gì?
4. Thế nào là biện pháp hóa học? Khi nào thì nên sử dụng thuốc hóa học? Có nên sử dụng thuốc hóa học để đề phòng sâu bệnh xâm nhập cây trồng không? Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động nhóm (4-5HS) để hoàn thành PHT số 6
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong PHT số 6. Các nhóm khác phản biện, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung 6.
* Kết luận:
– Biện pháp kỹ thuật: cày bừa, luân canh…
– Biện pháp sinh học
– Biện pháp hóa học
– Biện pháp cơ giới vật lý
– Biện pháp điều hòa.
– Sử dụng giống kháng trừ sâu bệnh

Tiết 3
– Nội dung 7: Ảnh hưởng của thuốc hóa học BVTV đến QTSV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho tình huống về nhà:
1. Thuốc BVTV khi phun vào môi trường sẽ bị phân hủy dần dần do các tác động của mặt trời, hoạt động sinh hóa trong cây trồng, nhiệt độ, vi sinh vật… cho đến khi hoàn toàn không còn chất độc nữa. Tốc độ phân hủy nhanh hay chậm tùy thuộc vào từng loại thuốc trừ sâu. Các loại thuốc trừ sâu nhóm clo hữu cơ rất lâu phân huỷ, nhóm lân hữu cơ, nhóm carbamate có tốc độ phân hủy trung bình. Nhóm cúc tổng hợp, nhóm thảo mộc và nhất là nhóm thuốc vi sinh phân hủy rất nhanh.
Đối với cây rau, nên và không nên sử dụng các thuốc trừ sâu có đặc điểm như thế nào? Vì sao?
2. Nếu sử dụng không hợp lý: nồng độ, liều lượng quá cao, thời gian cách ly ngắn gây ra ô nhiễm môi trường không khí, đât, nước như thế nào? Hãy đề xuất biện pháp hạn chế những ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học BVTV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS về nhà hoàn thành 2 tình huống trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác phản biện, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung.
* Kết luận:
a. Ảnh hưởng của thuốc hóa học BVTV đến QTSV
– Có phổ độc rất rộng với nhiều loại sâu bệnh
– Làm phá vỡ thế cân bằng đã ổn định của QTSV
– Làm xuất hiện QT dịch hại kháng thuốc
b. Ảnh hưởng của thuốc hóa học BVTV đến môi trường
– Gây ô nhiễm môi trường dất, nước, không khí và nông sản
+ Lượng thuốc hóa học tích lũy trong lương thực thực phẩm → tác động xấu đến người và vật nuôi.
+ Thuốc HH BVTV trong nước, đất vào cơ thể ĐV và thủy sinh → gây bệnh cho người và vật nuôi.
c. Biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học BVTV
– Dùng thuốc khi dịch tới ngưỡng gây hại
– Sử dụng thuốc có tính chọn lọc cao, phân hủy nhanh.
– Sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian, nồng độ và liều lượng
– Bảo quản, sử dụng cần tuân thủ về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
– Nội dung 8: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm BVTV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS xem nhiều hình ảnh về chế phẩm BVTV(vi khuẩn, virut, nấm) tác động như thế nào khi vào cơ thể sâu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Mỗi nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút.
Sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” để tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác phản biện, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung.
* Kết luận
a. Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu:
– Khi cơ thể sâu bị nhiễm vi khuẩn trừ sâu thì bị tê liệt và chết sau 2 – 4 ngày.
– Quy trình 20.1 SGK trang 61.
– Trừ sâu rớm thông, sâu tơ, sâu khoang hại rau cải, súp lơ….
b. Chế phẩm vi rut trừ sâu:
– Khi cơ thể sâu bị nhiễm vi rut trừ sâu thì cơ thể sâu bọ mềm nhũn do các mô bị tan rã. Màu sắc và độ căng cơ thể biến đổi.
– Quy trình 20.2 SGK trang 61.
– Trừ sâu rớm thông, sâu đo, sâu xanh hại bông…
c. Chế phẩm nấm trừ sâu:
– Khi cơ thể sâu bị nhiễm nấm(nấm túi và nấm phấn trắng) cơ thể sâu bị trương lên → cơ quan của sâu bị chèn ép vào thành cơ thể, sâu yếu dần và chết
– Trừ sâu rớm thông, sâu đục thân, rầy nâu, bọ cánh cứng…
– Quy trình 20.3 SGK trang 62.

Tiết 4
Hoạt động 3: THỰC HÀNH VẬN DỤNG
Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS về nhà sưu tầm tranh ảnh một số loại sâu, bệnh hại lúa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Mỗi nhóm 4 HS tìm kiếm thông tin trên mạng.
Sử dụng phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS khác phản biện, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, giải thích (những nội dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội dung.

Hoạt động 4: ỨNG DỤNG Ở GIA ĐÌNH, ĐỊA PHƯƠNG
GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện những công việc sau:
– HS về nhà chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình hiểu biết của bản thân về các biện pháp chủ yếu phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
– Tìm hiểu xem ở địa phương có những biện pháp chủ yếu phòng trừ nào? Biện pháp nào phù hợp với điều kiện địa phương mang lại hiệu quả cao?

Hoạt động 5: BỔ SUNG, MỞ RỘNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
HS có thể mở rộng kiến thức qua mạng, sách tham khảo,…
– Tìm hiểu biện pháp phòng trừ tiên tiến nhất mà nhà nông đã áp dụng.

VII. Thử nghiệm, bổ sung, hoàn thiện
Dạy thử nghiệm và dự giờ, rút kinh nghiệm để bổ sung, hoàn thiện chuyên đề, bao gồm cả tiến trình dạy học chuyên đề đã xây dựng./.

Load More In TỔ CHUYÊN MÔN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *